Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học năm 2016 trường THPT Tĩnh Gia 2

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học năm 2016 trường THPT Tĩnh Gia 2 



Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học năm 2016 trường THPT Tĩnh Gia 2 tỉnh Thanh Hóa mới nhất và đáp án chi tiết được chia sẻ miễn phí tại Boxdethi.Com.

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học năm 2016 trường THPT Tĩnh Gia 2
Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học năm 2016 trường THPT Tĩnh Gia 2


 Đề thi thử Sinh Học gồm có 50 câu hỏi, sau đề thi là đáp án và lời giải chi tiết giúp các bạn so sánh kết quả và cách giải của các bài tập khó. Cụ thể đề thi như sau:


Câu 1: Số phát biểu đúng về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
1. Chuyển đoạn tương hổ làm thay đổi nhóm gen liên kết. 
2. Chuyển đoạn tương hổ là một nhiễm sắc thể này sát nhập vào một nhiễm sắc thể khác.
3. Tế bào mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa hai nhiễm sắc thể khi giảm phân không thể tạo ra loại giao tử bình thường.
4. Chuyển đoạn tương hỗ là một đoạn nhiễm sắc thể này chuyển sang một nhiễm sắc thể khác không tương đồng với nó và ngược lại.
5. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
6. Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
7. Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể
8. Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.
Có mấy phát biểu đúng?        A. 4.                               B. 3.             C. 1.            D. 2.
Câu 2:Cơ chế chính dẫn đến hình thành loài mới bằng con đường địa lí là do
A. chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị di truyền theo các hướng khác nhau.
B. các cá thể trong quần thể không thể giao phối được với nhau.
C. môi trường ở các khu vực địa lí khác nhau là khác.
D. chúng không có khả năng vượt qua các trở ngại về địa lí để đến với nhau.
Câu 3:Ở một loài động vật có bộ NST lưỡng bội 2n=10, mỗi cặp NST đều có 1 chiếc từ bố và 1 chiếc từ mẹ. Nếu trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng có 32% số tế bào sinh tinh xảy ra trao đổi chéo 1 điểm ở cặp số 1; 40% tế bào xảy ra trao đổi chéo 1 điểm ở cặp số 2, các cặp NST còn lại phân li bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Số loại tinh trùng tối đa được hình thành và tỉ lệ tinh trùng mang NST có trao đổi chéo lần lượt là:
A. 128 và 36%               B. 128 và 18%           C. 96 và 36%                  D. 96 và 18%
Câu 4:Lai xa và đa bội hóa sẽ dẫn tới hình thành loài mới trong trường hợp
A. các cơ thể lai xa có bộ NST và ngoại hình khác xa với dạng bố mẹ và cách li sinh sản với các loài khác
B. cơ thể lai xa có sức sống và khả năng thích nghi cao với môi trường, sinh sản tạo thành quần thể mới và cách li sinh sản với các loài khác
C. các cơ thể lai xa có bộ NST song nhị bội, sinh sản hữu tính bình thường và cách li sinh sản với các loài khác
D. lai xa giữa 2 loài thực vật tạo ra con lai, con lai được đa bội hóa có bộ NST song nhị bội và cách li sinh sản với các loài khác
Câu 5:Cho phép lai ở thực vật: P: ♂AaBb x ♀aaBb. Nếu trong quá trình giảm phân ở cây bố có 10% số tế bào có cặp NST mang gen Aa không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 xảy ra bình thường; ở cây mẹ có 20% tế bào có cặp NST mang gen Bb không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 xảy ra bình thường, các cặp NST còn lại phân li bình thường. Các loại giao tử tạo thành đều có khả năng thụ tinh như nhau.  Có mấy kết luận nào đây chưa đúng?
1. Tỉ lệ hợp tử thể một nhiễm(2n-1) chiếm 13%               2. Hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ 26%
3. Đời con có tối 28 đa kiểu gen                                       4. Hợp tử đột biến có tối đa 22 kiểu gen
5. Tỉ lệ hợp tử đột biến là 2%                                              6. Tỉ lệ hợp tử bình thường là 70%
A. 1                          B. 2                       C. 3                      D. 4
Câu 6: Xét chu kì phát triển của 1 loài sâu:
- Ở vùng cao nguyên: nhiệt độ 200C, thời gian phát triển hết 90 ngày
- Ở vùng đồng bằng:  nhiệt độ 230C, thời gian phát triển hết 72 ngày
Ở vùng có nhiệt độ trung bình 290C mỗi năm loài sâu trên phát triển bao nhiêu lứa? (Biết rằng giới hạn trên về nhiệt độ của loài sâu trên là 350C)            A. 7 lứa      B. 8 lứa                C. 6 lứa         D. 9 lứa
Câu 7: Thực hiện phép lai ở ruồi giấm P: AB/ab DH/dh  XEXe x Ab/aB DH/dh XEY thu được F1, trong đó kiểu hình trội tất cả các tính trạng chiếm 24,75%. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình mang 1 tính trạng lặn 4 tính trạng trội và tỉ lệ kiểu hình con cái mang tất cả các tính trạng trội ở đời con lần lượt là:

A. 39,75% và 16,5%           B. 40%  và 8,25%              C. 39,75% và 8,25%            D. 20% và 8,25%
Câu 9:Để sản xuất insulin trên quy mô công nhiệp người ta chuyển gen mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mARN của gen người thành ADN rồi mới tạo ADN tái tổ hợp và chuyển vào E. coli.
1. ADN của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.
2. gen của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.
3. sẽ không tạo ra được sản phẩm mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E. coli không phù hợp với ADN tái tổ hợp mang gen người.
4. sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E. coli không phù hợp với hệ gen người.
Số đáp án đúng trong các giải thích sau về cơ sở khoa học của việc làm trên là:
A. 2.                                 B. 3.                                 C. 1.                                 D. 4.
Câu 10:Ở một quần thể ngẫu phối, xét 4 gen: gen thứ nhất và gen thứ hai đều có 2 alen, nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ ba có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen thứ tư có 3 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả bốn gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là
A. 1140.                           B. 870.                             C. 2250.                           D. 360.
Câu 11:Bệnh bạch tạng do gen lặn trên NST thường gây ra. Một cặp vợ chồng mới cưới dự định sinh con đi tư vấn bác sĩ về nguy cơ mắc bệnh của con mình. Biết rằng, người chồng và vợ đều có em bị bạch tạng và những người còn lại trong gia đình đều bình thường. Tính xác suất để cặp vợ chồng trên có 3 đứa con cùng giới liên tục trong 3 lần sinh và đều không mắc bệnh?
A. 20,59%.                     B. 17,55%.                     C. 12,01%.                     D. 18,57%.
Câu 12:Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đâu không đúng?
A. Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội.
B. Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính tốt nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau
C. Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai.
D. Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống.
Câu 13:Cho các biện pháp sau:
1. Bảo vệ môi trường sống trong sạch.             2. Tư vấn di truyền.          
3. Sàng lọc trước sinh.                                      4. Liệu pháp gen.               
5. Mở các trung tâm bảo trợ xã hội dành cho người bị tật, bệnh di truyền.
Số phương án đúng để bảo vệ vốn gen của loài người là
A. 5.                                 B. 4.                                 C. 2.                                 D. 3.
Câu 14:Giả sử một gen đang nhân đôi trong môi trường có 1 phân tử 5- Brôm Uraxin (5-BU) thì sau 6 lần nhân đôi thì số lượng gen đột biến bị đột biến thay thế A-T bằng G−X và số gen gen bình thường lần lượt là bao nhiêu? Biết rằng 5-BU chỉ có một lần thay đổi cấu trúc trong suốt quá trình nhân đôi của gen nói trên.
A. 15 và 48.                     B. 3 và 28.                       C. 15 và 30.                     D. 7 và 24.
Câu 15: Khi nói về chọn lọc tự nhiên(CLTN), có mấy kết sau đây không đúng?
1. CLTN không tạo ra kiểu gen thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gen quy định kiểu hình kém thích nghi
2. CLTN trực tiếp loại bỏ các kiểu hình kém thích nghi chứ không trực tiếp loại bỏ kiểu gen
3. CLTN làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm phụ thuộc vào kích thước của quần thể
4. Thực chất của CLTN là quá trình phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể
5. tạo ra tổ hợp gen thích nghi và làm tăng số lượng các thể có kiểu hình thích nghi
6. làm tăng sức sống và khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu hình thích nghi
A. 4                         B5                              C. 2                D. 3
Câu 16:Ở một loài ngẫu phối, thế hệ xuất phát có 100 cá thể trong đó có 64 con cái có kiểu gen AA, 32 con cái có kiểu gen Aa, 4 con đực có kiểu gen aa Ở thế hệ F2 tỉ lệ kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ:
A. 5/6.                              B. 2/25.                            C. 35/72.                          D. 8/25.

 Tải Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh Học năm 2016 trường THPT Tĩnh Gia 2 miễn phí. 



 Link download đề thi: 


 Tải đề thi miễn phí tại đây. 


 Chúc các bạn học tập tốt!

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét